Câu 101 -150

[ Điểm đánh giá5/5 ]1 người đã bình chọn
Đã xem: 2672 | Cật nhập lần cuối: 6/29/2013 4:53:48 AM | RSS

101. Truyền văn nào không được dùng trong Ngũ kinh?

a Gia-vít

b Tư tế

c Ê-lô-hít

d Khải huyền

Ø d /

102. Trên sông Gio-đan, Thiên Chúa đã làm một phép lạ tương tự phép lạ rẽ nước ở Biển Đỏ.

a đúng

b sai

Ø a / Gs 1,15-17

103. Các tư tế đã mang theo cái gì khi dân Ít-ra-en lâm chiến?

a cờ

b dao kiếm

c hòm bia giao ước

Ø c / Gs 3,3-5

104. Ông Giô-suê đã xin cho mặt trời đứng yên trên bầu trời để dễ dàng tiêu diệt quân địch.

a đúng

b sai

Ø a / Gs 6,8

105. Tiếng kèn và tiếng tù và bằng sừng cừu đã nổi lên ngay trước khi thành Giê-ri-khô sụp đổ.

a đúng

b sai

Ø b / Gs 6,20

106. Dân Ga-ba-ôn đã được thoát nhờ ăn vận quần áo cũ, mang giày rách và dùng thứ bánh mì khô mốc.

a đúng

b sai

Ø a / Gs 9,5.12

107. Vào thời của phần thứ nhất sách ngôn sứ I-sai-a, thế lực nào trổi vượt?

a Ba-by-lon

b Át-sua

c Ai-cập

d không có câu nào cả

Ø b / Gs 10,5-11

108. Khi ông Giô-suê đánh giặc ở Ca-na-an, mặt trời đã đứng nguyên trên bầu trời suốt bốn mươi ngày đêm.

a đúng

b sai

Ø b / Gs 10,13

109. Theo lệnh của Giô-suê, binh lính Ít-ra-en không bao giờ lấy chiến lợi phẩm của những thành mà họ chiếm được.

a đúng

b sai

Ø b / Gs 11,12-14

110. Ai là thủ lãnh đầu tiên của Ít-ra-en?

a Mô-sê

b Ghít-on

c Ót-ni-ên

d Giô-suê

Ø c / Tl 3,9-10

111. Ông Sam-son là người rất cường tráng.

a đúng

b sai

Ø a / Tl 14 – 16

112. Đa-li-la đã cắt tóc ông Sam-son.

a đúng

b sai

Ø b / Tl 16,19

113. Bà Rút đã tin vào Thiên Chúa của Ít-ra-en.

a đúng

b sai

Ø a / R 1,16

114. Theo sách Sa-mu-en, bà An-na cầu xin Thiên Chúa ban cho điều gì?

a được sống lâu

b được một đứa con trai

c được bình an

Ø b / 1 Sm 1,9-11

115. “Bà hãy đi về bình an. Xin Thiên Chúa của Ít-ra-en ban cho bà điều bà đã xin Người”. Thầy tư tế Ê-li nói với bà

a Ê-li-sa-bét

b An-na

c Ra-khen

Ø b / 1 Sm 1,15-17

116. Bà An-na nói: “Chẳng có Đấng thánh nào như Đức Chúa, chẳng một ai khác ngoại trừ Ngài, chẳng có Núi Đá nào”

a cao bằng núi Xi-on

b sánh được với núi Các-men

c như Thiên Chúa chúng ta

Ø c / 1 Sm 2,2

117. Khi dân Bết Se-mét nhìn vào Hòm Bia Thiên Chúa, 70 người đã bị đánh phạt phải chết?

a đúng

b sai

Ø a / 1 Sm 6,19

118. “Bây giờ, đây là vua dẫn đầu anh em. Phần tôi, tôi đã già nua tóc bạc,…” Ai nói câu này ?

a Ngôn sứ I-sai-a

b Ngôn sứ Sa-mu-en

c Ngôn sứ Đa-ni-en

d Ngôn sứ Kha-ba-cúc

Ø b / 1 Sm 12,2

119. Cậu bé Đa-vít đi đến trại gần nơi quân Ít-ra-en và quân Phi-li-tinh đánh nhau để làm gì?

a mang thức ăn cho ba người anh trai là lính và xem họ đánh giặc ra sao

b để xem những xác chết

c để dụ những người lính Phi-li-tinh đầu hàng

d mang thơ của cha đến cho các anh trai đang đi lính

Ø a / 1 Sm 17,17-20

120. “Than ôi ! Anh hùng nay ngã gục !” Tướng Đa-vít nói về ai?

a vua Sa-un và con trai ông là Gio-na-than

b Áp-sa-lôm

c ông Sam-son

Ø a / 2 Sm 1,17.19.25.27

121. Ông Giu-se không phải là nhân vật duy nhất trong Thánh Kinh mặc áo dài nhiều màu. Các con gái còn trinh của vua Sa-lô-môn cũng mặc áo như vậy.

a đúng

b sai

Ø a / 2 Sm 13,18

122. “Phải chi cha chết thay con !” Vua Đa-vít nói với vua Sa-lô-môn.

a đúng

b sai

Ø b / 2 Sm 19,1

123. Sau khi vua Đa-vít qua đời, ai đã lên kế vị?

a Sa-lô-mon

b Gio-áp

c Áp-sa-lôm

Ø a / 1 V 2,12

124. Vua Sa-lô-môn nói: “Phân đứa trẻ còn sống ra làm hai, và cho mỗi người một nửa !”

a đúng

b sai

Ø a / 1 V 3,25

125. Vua Sa-lô-môn là một vị vua rất khù khờ.

a đúng

b sai

Ø b / 1 V 3 – 11

126. Vua Sa-lô-mon đã dùng vật liệu gì để xây Đền Thờ?

a gỗ từ núi Li-băng

b những cây cột bằng bạc

c những viên gạch bằng vàng

Ø a / 1 V 5,20

127. Ai giết vua Ê-la và lên làm vua, nhưng ông chỉ cai trị được bảy ngày?

a Đơ-vô-ra

b Dim-ri

c A-suê-rô

Ø b / 1 V 16,9-10.15

128. Vua A-kháp làm vua Ít-ra-en trước vua Om-ri.

a đúng

b sai

Ø b / 1 V 16,16.29

129. Theo lời ngôn sứ Ê-li-a, tại sao vua A-kha-di-a, con trai vua A-kháp, không thể khỏe lại sau khi bị té?

a vì ông bị té từ trên núi cao xuống

b vì ông không kêu cầu Thiên Chúa mà lại kêu cầu thần Ba-an

c vì ông bị đập đầu vào một tảng đá

Ø b / 2 V 1,15-16

130. Ông Ê-li-a đã cỡi một con lừa màu vàng mà lên trời.

a đúng

b sai

Ø b / 2 V 2,11

131. Dân nào bắt dân Ít-ra-en đi lưu đày nhiều năm?

a dân Sa-ma-ri-a

b dân Ba-by-lon

c dân Rô-ma

Ø b / 2 V 24,10-17

132. Vua Đa-vít bảo vua Sa-lô-môn xây một đền thờ như ông đã từng mong muốn, nhưng vua Sa-lô-môn không nghe theo mà xây đền thờ kiểu khác.

a đúng

b sai

Ø b / 1 Sb 22,6-7 ; 28,10-20

133. Đền thờ vua Sa-lô-môn lớn đến mức người ta đã tả là nó lớn hơn cả con tàu của ông Nô-ê.

a đúng

b sai

Ø b / 2 Sb 3,3 ; St 6,15

134. Thành Ba-by-lon trở thành một phần của đế quốc nào?

a Ai-cập

b Ba-tư

c Rô-ma

Ø b / Et 1,1-4

135. Vì ông Ma-đô-kê không cúi lạy ông Ha-man nên ông Ha-man tức giận, quyết định tiêu diệt người Do-thái.

a đúng

b sai

Ø a / Et 3,2.5-6

136. “Thật chẳng có ai trên cõi đất này giống như nó : một con người vẹn toàn và ngay thẳng, kính sợ Thiên Chúa và lánh xa điều ác !” Chúa nói với quỷ Xa-tan về ai?

a ông Gióp

b ông Mô-sê

c ông Áp-ra-ham

d ông Lót

Ø a / G 1,8

137. Con trai con gái ông Gióp đang làm gì khi họ bị giết?

a chăm sóc đàn gia súc

b đi tham quan

c ăn tiệc và uống rượu tại nhà anh cả của họ

d cấy ngoài ruộng

Ø c / G 1,18

138. “Đức Chúa đã ban cho, Đức Chúa lại lấy đi : xin chúc tụng Đức Chúa !” Ai nói?

a ông Tô-bi-a

b vua Đa-vít

c vua Sa-lô-môn

d ông Gióp

Ø d / G 1,21

139. Thử thách thứ hai của ông Gióp là gì?

a mờ mắt

b bị đói khát hành hạ

c bị ung nhọt khắp cả người

d tất cả đều sai

Ø c / G 2,4-8

140. Ê-li-phát, bạn của ông Gióp nói rằng nỗi bất hạnh xảy ra …………

a bởi vì con người sinh ra để mà chịu khổ

b bởi vì Thiên Chúa làm cho chúng xảy đến

c bởi vì định mệnh mang đến như vậy

Ø a / G 5,6-7

141. Cuối cùng Đức Chúa đáp lại lời cầu xin của ông Gióp thế nào?

a Đức Chúa giận dữ với ông

b Đức Chúa đã tăng gấp đôi những gì ông có trước kia

c Đức Chúa hài lòng về ông

Ø b / G 42,10

142. Một thời gian ngắn sau khi phải chịu những thử thách và đau khổ, ông Gióp đã chết.

a đúng

b sai

Ø b / G 42,16

143. Theo Thánh Vịnh, hạnh phúc cho những ai không theo đường lối của ………….

a phường ác nhân

b kẻ nghèo hèn

c kẻ hiếu chiến

Ø a / Tv 1,1

144. Theo lời Thánh vịnh, Thiên Chúa không bao giờ bỏ rơi những ai kiếm tìm Người.

a đúng

b sai

Ø a / Tv 9,11

145. “Chúa là nguồn sáng và ơn cứu độ của tôi, …… ?”

a ai sẽ nghe tiếng tôi reo hò

b tôi còn sợ người nào ?

c ai sẽ làm cho tôi lạc đường được

Ø b / Tv 27,1

146. Theo Thánh vịnh 27, Đức Chúa được mô tả thế nào?

a vị vua tuyệt vời của tôi

b vị mục tử tốt lành

c là nguồn sáng và là ơn cứu độ của tôi

d là đá tảng và là rừng núi bảo vệ tôi

Ø c / Tv 27,1

147. ”Lạy Chúa, con xin tán dương Ngài, vì ………… không để quân thù đắc chí nhạo cười con”

a đã thương cứu vớt

b đã không bỏ rơi con

c đã tha thứ cho con

Ø a / Tv 30,2

148. Theo Thánh vịnh 31, “núi đá và ………… bảo vệ con, chính là Chúa”.

a thành luỹ

b vinh quang

c khiên mộc

Ø a / Tv 31,4

149. Đức Giê-su thốt ra lời cuối cùng bằng một câu trong Thánh vịnh 31, đó là câu nào?

a “Trong tay Ngài, con xin phó thác hồn con”

b “Xin tha cho họ, vì họ không biết việc họ làm”

c “Lạy Thiên Chúa, Thiên Chúa của con, sao Ngài bỏ rơi con ?”

Ø a / Tv 31,6

150. Theo Thánh vịnh 33, thái độ thích hợp trước nhan Chúa là gì?

a lòng kính sợ

b lòng dũng cảm

c run sợ

d cầu xin

Ø a / Tv 33