câu 151 -200

[ Điểm đánh giá5/5 ]1 người đã bình chọn
Đã xem: 2623 | Cật nhập lần cuối: 6/26/2013 12:54:52 AM | RSS

151. Trong Thánh vịnh 36, người tội lỗi sống trong ảo tưởng nên không hề có day dứt.

a đúng

b sai

Ø a / Tv 36,2-3

152. Theo Thánh vịnh 37, cái gì dành sẵn cho những người ở trong sự bình an với Thiên Chúa?

a niềm vui

b tất cả những gì họ cần

c con dòng cháu giống

d không sợ gì cả

Ø c / Tv 37,37

153. Theo Thánh vịnh 41, điều bất hạnh nào có thể tấn công bất thình lình?

a nghèo nàn

b động đất

c bệnh tật

d hạn hán

Ø c / Tv 41,1-13

154. Theo Thánh vịnh 44, dân Ít-ra-en được diễn tả như thế nào?

a như một dân tộc hùng mạnh

b như đạo binh của Thiên Chúa

c như bầy cừu bị sát sinh

d như một người ngoại tình

Ø c / Tv 44,23

155. ”Lòng trào dâng những lời cẩm tú, miệng ngâm thơ mừng chúc thánh quân, lưỡi tôi ví tựa …………”

a ngọc ngà châu báu

b cung đàn réo rắt

c tay người phóng bút

Ø c / Tv 45,2

156. Theo Thánh vịnh 48, thành của Đức Đại Vương ở đâu?

a núi Xi-on

b Sa-ma-ri-a

c Ni-ni-vê

d Rô-ma

Ø a / Tv 48,3

157. Thánh vịnh 51, được gọi là lời cầu nguyện của lòng thống hối ăn năn, được cảm hứng bởi biến cố nào trong đời sống vua Đa-vít?

a liên hệ của vua Đa-vít với bà Bát-sê-va

b cái chết của Áp-sa-lôm

c vua Đa-vít làm hỏng kế hoạch của vua Sa-un

d giết chết Gô-li-át

Ø a / Tv 51,2

158. “Cả trái đất, hãy …………”

a tung hô Thiên Chúa

b thần phục vị vua của chúng ta

c dâng lời tạ ơn lên trước nhan Chúa

Ø a / Tv 66,1

159. Theo Thánh vịnh 80, ai là mục tử của Ít-ra-en?

a Mô-sê

b Sa-lô-mon

c Thiên Chúa

d Đa-vít

Ø c / Tv 80,2-4

160. “Kể cho muôn dân biết …………, cho mọi nước hay những kỳ công của Người”

a Người thật là vinh hiển

b Người thật là công chính

c ngày tuyệt vời của Đức Chúa

Ø a / Tv 96,3

161. ”Toàn cõi đất này đã xem thấy …………”

a vương quyền của Thiên Chúa

b ơn cứu độ của Thiên Chúa chúng ta

c quyền năng của Thiên Chúa

Ø b / Tv 98,3

162. “Chư dân hãy xưng tụng danh Ngài, danh vĩ đại khả tôn khả úy, ………… !”

a danh thánh thiện dường bao

b danh rạng rỡ vinh quang

c danh đáng kính trọng muôn đời

Ø a / Tv 99,3

163. Trong 150 Thánh vịnh, Thánh vịnh nào ngắn nhất?

a 117

b 140

c 100

d 20

Ø a / Tv 117

164. Thánh vịnh nào dài nhất ?

a 18

b 117

c 115

d 119

Ø d / Tv 119

165. Thánh vịnh 122 cầu cho thành nào được thái bình?

a Giê-ru-sa-lem

b Ni-ni-vê

c Xơ-đôm

Ø a / Tv 122

166. Theo Thánh vịnh 136, cái gì tồn tại mãi mãi ?

a Tình yêu của Thiên Chúa

b trời đất

c Lề Luật

Ø a / Tv 136

167. Trong Thánh Kinh, sách Thánh vịnh được đặt trước sách Châm Ngôn.

a đúng

b sai

Ø a /

168. Ai được gọi là tác giả của sách Châm ngôn?

a vua Đa-vít

b ngôn sứ Hô-sê

c ông Mô-sê

d vua Salô-môn

Ø d / Cn 1,1

169. Theo sách Châm ngôn, “Lòng kính sợ Thiên Chúa là khởi đầu của tri thức”.

a đúng

b sai

Ø a / Cn 1,7

170. Theo sách Châm ngôn, cái gì mà người ta không thể cậy dựa vào?

a hy vọng cho tương lai

b lời khuyên của người khác

c hiểu biết của chính mình

d tin tưởng vào những gì không thấy được

Ø c / Cn 3,5

171. Theo sách Châm ngôn, điều gì làm cho thủ lãnh xiêu lòng ?

a hăm dọa

b kiên nhẫn

c lý lẽ hợp lý

d quân đội

Ø b / Cn 5,15

172. Theo sách Châm ngôn, có bảy điều làm Đức Chúa ghê tởm, ba điều đầu là : mắt kiêu kỳ, lưỡi điêu ngoa, tay đổ máu người vô tội.

a đúng

b sai

Ø a / Cn 6,16

173. Theo sách Châm ngôn, “phụ nữ đẹp người mà không đẹp nết khác chi khuyên vàng đem xỏ mũi heo”.

a đúng

b sai

Ø a / Cn 11,22

174. Theo sách Châm Ngôn, điều tự nhiên và tốt đẹp là ghét lời sửa dạy.

a đúng

b sai

Ø b / Cn 12,1

175. Theo sách Chân ngôn, “Lời ngay thật lưu tồn mãi mãi, lưỡi dối gian chỉ có một thời.”

a đúng

b sai

Ø a / Cn 12,19

176. Theo sách Châm ngôn, miệng kẻ dại có …………, môi người khôn bảo vệ người khôn.

a nọc độc chết người

b mầm kiêu ngạo

c lưỡi như gươm sắc

Ø b / Cn 14,3

177. Theo sách Châm ngôn, lời nói khiêu khích làm ………

a nổi cơn thịnh nộ

b người ta hành động

c cho dốt nát

d tăng thêm uy tín

Ø a / Cn 15,1

178. Theo sách Châm ngôn, cái gì làm hân hoan nét mặt ?

a giàu có

b một cây nến

c nói sự thật

d lòng mừng vui

Ø d / Cn 15,13

179. Theo sách Châm ngôn, mái đầu bạc là …………

a dấu hiệu của sự suy tàn

b dấu hiệu của sự lo lắng

c triều thiên vinh hiển

d dấu hiệu của sự thông minh

Ø c / Cn 16,31

180. Theo sách Châm ngôn, cái gì là cạm bẫy của người ngu?

a môi miệng nó

b sự ngu dốt của nó

c lời hứa của nó

Ø a / Cn 18,7

181. Trong sách Châm ngôn chúng ta thấy : “Nhiệt tình mà thiếu suy xét nào có ích chi, ………… ắt có khi lầm lỡ”

a hành động kiên quyết

b hành động đúng đắn

c bước thong thả

d bước vội vàng

Ø d / Cn 19,2

182. Theo sách Châm Ngôn, người ta sẽ cố gắng báo thù.

a đúng

b sai

Ø b / Cn 20,22

183. Theo sách Châm ngôn, cái gì là điểm chung của người giàu và người nghèo?

a mặt đất

b học thức

c Lề luật

d họ được Thiên Chúa tạo dựng

Ø d / Cn 22,2

184. Theo sách Châm ngôn, “Ai kêu : ‘Than ôi !’ ? Ai kêu : ‘Khổ quá !’ ? Ai cứ gây gổ ? Ai phải thở than ? Ai chịu những vết thương vô lý ? Ai có đôi mắt đỏ ngầu ? Đó là kẻ nấn ná mãi …………”.

a bên những người bạn xấu

b ở nơi chợ búa, không chịu làm gì cả

c xòng bạc

d bên ly rượu, là người đi nếm đủ thứ rượu ngon

Ø d / Cn 23,29-30

185. Theo sách Châm ngôn, cái gì “như rắn cắn, như nọc độc hổ mang”?

a rượu

b hiếu chiến

c giận dữ

d sự chết

Ø a / Cn 23,31-32

186. Theo sách Châm ngôn, “Kẻ lừa đảo bạn bè, rồi bảo : …………, thì cũng như người giả vờ điên phóng lửa, bắn tên gây chết chóc”.

a “Xin lỗi !”

b “Đùa đấy thôi !”

c “Không biết đâu !”

Ø b / Cn 26,18-19

187. Theo sách Châm ngôn, “Thà nghèo mà ăn ở vẹn toàn còn hơn ………… mà sống quanh co.”

a khỏe mạnh

b đi lại dễ dàng

c giàu

Ø c / Cn 28,6

188. Theo sách Châm ngôn, công lý của mỗi người đều đến từ Lề Luật.

a đúng

b sai

Ø b / Cn 29,26

189. Theo sách Châm ngôn, “Kẻ nào giương mắt chế giễu cha, và coi thường chuyện vâng lời mẹ, sẽ bị …………”

a người đời khinh dể

b con cái đối xử lại như vậy

c quạ ở lũng sâu móc mắt, và bị loài diều hâu rỉa thịt

d tất cả đều sai

Ø c / Cn 30,17

190. Quyển sách nào trong bộ Thánh Kinh nói về sự phù vân, nhưng thật ra là về giá trị của đời sống con người ?

a Gióp

b Giảng viên

c Huấn ca

d Khôn ngoan

Ø b /

191. Theo sách Giảng viên, không có gì tốt hơn là ………

a ngồi phía sau và chỉ trích

b ăn uống và hưởng những thành quảdo công lao khó nhọc mình làm ra

c đi khỏi quê hương

d chấp nhận cuộc sống bất công

Ø b / Gv 2,24

192. Theo sách Giảng viên, “một thời để khóc lóc, một thời để vui cười, một thời để than van, một thời để …………”

a múa nhảy

b reo hò

c ca hát

Ø a / Gv 3,4

193. Theo sách Giảng viên, “một thời để xé rách, một thời để vá khâu, một thời để làm thinh, một thời để …………”

a gào thét

b chửi rủa

c lên tiếng

Ø c / Gv 3,7

194. Theo sách Giảng viên, “một thời để yêu thương, một thời để thù ghét, một thời để gây chiến, một thời để ………”

a giết chết

b làm hòa

c ôm hôn

d chữa lành

Ø b / Gv 3,8

195. Theo sách Giảng viên, “Mọi sự đều đi về một nơi, mọi sự đều đến từ bụi đất, mọi sự đều trở về …………”

a cùng Thiên Chúa

b bụi đất

c hư vô

Ø b / Gv 3,20

196. Theo sách Giảng viên, người ta sẽ đến gần nhà của Đức Chúa với …………

a thuế thập phân

b lòng dũng cảm

c lòng vâng phục

d lòng không lo lắng

Ø c / Gv 4,17

197. Theo sách Giảng viên, “………… thì hơn dầu quý, và ngày chết hơn ngày sinh.”

a lao động

b tiếng tốt danh thơm

c da sạm nắng

d bè bạn

Ø b / Gv 7,1

198. Theo sách Giảng viên, sự khôn ngoan hiểu biết thì có lợi hơn, vì nó làm cho người khôn được …………

a sống

b hạnh phúc

c có ý tưởng hay

d giàu có

Ø a / Gv 7,12

199. Theo sách Giảng viên, “Cơm bánh của bạn, hãy thả trên mặt nước, về lâu về dài, …………”

a bạn sẽ được hỷ hoan

b bạn sẽ tìm lại được

c bạn sẽ được Đức Chúa ban nhiều gấp bảy

Ø b / Gv 11,1

200. Theo sách Giảng viên, “Giữa tuổi thanh xuân, bạn hãy tưởng nhớ Đấng đã dựng nên mình. Đừng chờ cho tai ương ập tới, …………”

a đừng chờ cho năm tháng qua đi

b lúc đó bạn trở tay không kịp

c và bạn sẽ không tránh khỏi

Ø a / Gv 12,1